Trích: Nghiên Cứu Giáo Dục, Tạp chí Lí Luận Khoa Học Giáo Dục, Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Việt Nam, số 4, 1994.

Quy Định cơ cấu khung hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng chứng chỉ về giáo dục và đào tạo của nước CHXHCN VN

Dựa theo Nghị Định số 90/CP của Thủ tướng Chính phủ, ngày 24/11/1993

Cấp bậc giáo dục
Thời gian khung của quá trình gd-đt theo hình thức tập trung chính quy
Tuổi chuẩn vào lớp đầu hoặc năm đầu
Điều kiện học lực để được vào học lớp đầu, hoặc năm đầu
Văn bằng tốt nghiệp
1. Bâ,c Giáo dục Mầm non
- Nhà trẻ
3 năm
3- 4 tháng
- Mẫu giáo
3 năm
3 tuổi
2. Bậc Giáo dục Phổ thông
- Tiểu học
5 năm
6 tuổi
Bằng Tiểu học
- Trung học Cơ sở
4 năm
11 tuổi
Có bằng Tiểu học Bằng Trung học Cơ sở
- Trung học Chuyên ban
3 năm
15 tuổi
Có bằng Trung học Cơ sở Bằng Tú tài
3. Bậc Giáo dục Chuyên nghiệp
- Đào tạo nghề sau Tiểu học
Dưới 1 năm
13 - 14 tuổi
Chứng chỉ Nghề
- Đào tạo nghề sau Trung học Cơ sở
1 - 2 năm
15 tuổi
Có bằng Trung học Cơ sở Bằng Nghề
- Trung học Chuyên
3 - 4 năm
15 tuổi
Có bằng Trung học Cơ sở Bằng Trung học Chuyên nghiệp
- Trung học Nghề
3 - 4 năm
Có bằng Trung học Cơ sở Bằng Trung học Nghề
4. Bậc Giáo dục Đại học
- Cao đẳng
3 năm
18 tuổi
Có bằng Tú tài, hoặc Trung học Chuyên nghiệp Bằng Cao đẳng
- Đại học
4 - 6 năm
18 tuổi
Có bằng Tú tài, hoặc Trung học Chuyên nghiệp, hoặc Trung Học Nghề - Hoàn thành giai đoạn 1 hoặc Chứng chỉ Đại học Đại cương

- Hoàn thành Giai đoạn 2 hoặc tốt nghiệp tòan khóa đại học

- Bằng Cử nhân

- Cao học
2 năm
Có bằng Cử nhân Bằng Cao học hoặc bằng Thạc sĩ
- Đào tạo Tiến sĩ
4 năm,

hoặc 2 năm
Có bằng Cử nhân,

hoặc Cao học

Bằng Tiến sĩ

Bình Anson,
Perth, Western Australia,
Tháng 04, 1996.

Return to LEAF-VN